Bột hòa tan trong nước
Trong 1 g sản phẩm chứa:
Lincomycin (dưới dạng Lincomycin hydrochloride): 222 mg
Spectinomycin (dưới dạng Spectinomycin sulphate): 444,7 mg
Ở heo: Phòng ngừa và điều trị các bệnh:
Bệnh kiết lỵ do Brachyspira hyodysenteriae.
Bệnh đường ruột tăng sinh (viêm hồi tràng) do Lawsonia intracellularis và các tác nhân gây bệnh đường ruột liên quan, bao gồm Escherichia coli.
Ở gia cầm: Phòng ngừa và điều trị các bệnh:
Bệnh hô hấp mãn tính (CRD) do Mycoplasma gallisepticum.
Nhiễm Escherichia coli.
Các bệnh liên quan đến tỷ lệ tử vong thấp.
Các bệnh thuộc nhóm chỉ định cần được xác định và xác nhận trước khi sử dụng sản phẩm.
Không sử dụng cho động vật quá mẫn với các hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của sản phẩm.
Không sử dụng cho động vật bị rối loạn chức năng gan.
Không để thỏ, động vật gặm nhấm, ngựa hoặc động vật nhai lại tiếp cận với nước uống hay thức ăn có chứa Lincomycin.
Không sử dụng cho gà đẻ.
Sản phẩm dùng qua đường uống, trộn vào thức ăn hoặc tốt nhất là hòa tan trong nước uống.
Pha sản phẩm vào lượng nước uống hoặc thức ăn theo liều khuyến cáo. Đối với đường uống qua nước, chuẩn bị lượng nước thuốc đủ dùng trong ngày; sau khi vật nuôi uống hết, có thể cung cấp nước không pha thuốc trong thời gian còn lại của ngày nếu cần. Nên pha dung dịch mới mỗi ngày.
Đối với gia cầm
Phòng bệnh: 150 g L-SPEC-100 S/200 lít nước uống, dùng trong 3–5 ngày. Có thể sử dụng từ những ngày đầu nuôi và lặp lại trong các giai đoạn stress hoặc khi thực hiện chương trình tiêm vắc-xin.
Điều trị: 150 g L-SPEC-100 S/150 lít nước uống, dùng trong 3–7 ngày.
Đối với heo
Phòng bệnh: 150 g L-SPEC-100 S trộn vào 2–3 tấn thức ăn mỗi ngày, sử dụng trong 8 tuần kể từ khi cai sữa.
Điều trị:
Qua nước uống: 150 g L-SPEC-100 S/1.500 lít nước uống, dùng trong 1 tuần.
Qua thức ăn: 150 g L-SPEC-100 S/900 kg thức ăn trong 1 tuần; sau đó dùng 150 g L-SPEC-100 S/1–3 tấn thức ăn trong 3 tuần tiếp theo.
Nên bắt đầu điều trị ngay khi xuất hiện những dấu hiệu lâm sàng đầu tiên.
Hộp 150 g.
Hộp 1.500 g.